Thi công trần thạch cao

Thứ năm, 09 Tháng 4 2015 08:21

Bột thạch cao, giá bán bot thach cao 0918.248.297

Đăng bởi  Super User Đánh giá bài viết này
(0 votes)

bot-thach-cao-gia-ban-bot-thach-cao

Bột thạch cao 01

 

HỎI:
Thạch cao là gì ? Vì sao thạch cao được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng tại khắp nơi trên thế giới ? Tấm thạch cao công nghiệp / tấm thạch cao bao giấy có nguồn gốc từ đâu ?

ĐÁP:
Thạch cao (tiếng Anh: gypsum / tiếng Pháp: gypse / tiếng Hy Lạp: gypsos), công thức hóa học CaSO4.2H2O, tên hóa học là calcium sulphate dihydrate (sun-phát can-xi ngậm 2 phân tử nước). Trong thiên nhiên, thạch cao tồn tại dưới dạng vỉa đá trầm tích (đá thạch cao, gypsum rock), chủ yếu nằm sâu dưới mặt đất, đôi khi lộ thiên. Đá thạch cao được hình thành cách đây khoảng 160 đến 200 triệu năm, do sự kết hợp giữa các ion Ca(2+), ion SO4(2-) và phân tử nước (H2O) luôn có sẵn trong biển và đại dương dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao. Nếu tinh khiết, đá thạch cao có màu trắng, còn tùy theo mức độ lẫn tạp chất, nó có các màu như hồng, nâu, vàng, xám, v.v…

Khi nung đá thạch cao trong khoảng thời gian và nhiệt độ nhất định, gypsum sẽ mất 3/2 phân tử nước và trở thành plaster, công thức hóa học CaSO4.1/2H2O, tên hóa học là calcium sulphate hemihydrate (sun-phát can-xi ngậm 1/2 phân tử nước). Lúc này đá thạch cao trở nên mềm, xốp, dễ dàng nghiền mịn thành bột. Plaster là sản phẩm không bền vững, luôn có khuynh hướng hấp thụ và tương tác hóa học với nước để trở về trạng thái bền vững ban đầu là gypsum. Lợi dụng tính chất này, qua hàng loạt công đoạn chế biến, con người đã biến đá thạch cao thành các sản phẩm thạch cao dùng trong xây dựng như tấm thạch cao công nghiệp / tấm thạch cao bao giấy, tấm thạch cao đúc thủ công lõi có sợi gia cố, bột thạch cao xử lý mối nối và dán chỉ, bột thạch cao đúc khuôn trong công nghiệp gốm sứ, thạch cao nghiền dùng để trung hòa đất, v.v...

Tùy theo yêu cầu, các kết cấu trong xây dựng như tường, sàn, mái, dầm, đà, cột được ốp tấm thạch cao chịu lửa đặc biệt sẽ có khả năng chống chọi hỏa hoạn từ 30 phút / 0,5 giờ cho đến 240 phút / 4 giờ. Khả năng tuyệt vời này có được nhờ lượng nước kết tinh trong phân tử thạch cao chiếm 50% về thể tích hay 21% về khối lượng: khi gặp nhiệt độ cao của đám cháy, nước trong phân tử gypsum sẽ bốc hơi tạo thành màn hơi nước, ngăn không cho nhiệt độ bề mặt kết cấu xây dựng nằm ngay phía sau các lớp tấm thạch cao lên quá 100 độ C nhiều, tương tự như nhiệt độ của nước sôi ở áp suất khí quyển bình thường.

Năm 1894, ông Augustine Sackett, một doanh nhân - nhà phát minh người Mỹ, phát minh ra quy trình sản xuất tấm thạch cao công nghiệp. Thuở ban đầu, tấm thạch cao công nghiệp gồm nhiều lớp giấy xen kẽ với nhiều lớp thạch cao. Ngày nay tấm thạch cao công nghiệp được sản xuất trên dây chuyền tự động hóa 100%, trong là lõi thạch cao với các chất phụ gia chọn lọc, mặt trước, mặt sau và hai cạnh dài của tấm được bao bởi giấy kraft chuyên dùng.

 

1/ Bột xử lý mối nối: có 2 loại

+ Dạng bột: khi sử dụng phải trộn với nước,được đóng trong bao nhựa, khối lượng 25 kg.
+ Dạng dung dịch lỏng: đã trộn sẵn, đóng trong thùng nhựa, có thể sử dụng ngay, khối lượng 35kg.
Đặc điểm của loại bột này:
+ Dễ trộn, hoà nhanh với nước, có thể trộn bằng tay hoặc trộn máy (nếu khối lượng lớn).
+ Bột mịn,dễ trét, bề mặt tường phẳng, mịn, trường hợp chưa cần lăn chỉ cần lấy giấy ráp loại số 4 xoa nhẹ.
+ Ít dãn nở, không gây nứt nẻ về sau.
+ Dễ trét, dính chắc, nhất là dùng các dụng cụ hỗ trợ việc thi công như bay sắt, cùng với băng vải, giấy các loại hoặc băng sợi.

2/ Bột thạch cao hoàn thiện bề mặt:

Bột thạch cao hoàn thiện  là sản phẩm được sản xuất theo công thức đặc biệt dùng để hoàn thiện bề mặt xù xì của tường và trần bê tông đã được hoàn thiện bằng cát và xi măng theo cách truyền thống. Sản phẩm này cũng thích hợp để sử dụng hoàn thiện cho bề mặt tấm thạch cao, phủ nhẹ một lớp bột dày 2-3 mm lên bề mặt tường, lớp phủ hoàn thiện sẽ mang lại bề măt nhẵn mịn và sáng đẹp tuyệt đối. Sản phẩm này rất thích hợp dùng làm lớp hoàn thiện cho tường ở những nơi không tiếp xúc trực tiếp với nước và không có độ ẩm cao (dùng thay cho mattit).

3/ Ưu điểm của sản phẩm

- Bề mặt nhẵn mịn: Phủ nhe một lớp hoàn thiện tường  dày 2-3 mm lên tấm thạch cao để có được bề mặt nhẵn mịn và bằng phẳng.
- Dễ thi công: Phủ tường bê tông bằng bột mịn thạch cao giúp cho việc thi công dễ dàng hơn và mang lai độ nhẵn mịn tuyệt đối cho bê mặt tường sau khi hoàn chỉnh. Chỉ cần trộn bột thạch cao vào nước theo tỷ lệ quy định, việc thi công rất dễ dàng và cho độ che phủ bề mặt tường lớn nhất.
- Không nứt: Được sản xuất từ nguyên liệu chất lượng cao nên lớp hoàn thiện  có độ bám dính tốt và độ co ngót tối thiểu. Bề mặt tường sau khi hoàn thiện sẽ không còn bị nứt .
- Thi công nhanh: việc thi công lớp hoàn thiện sẽ hoàn chỉnh sau 2 giờ đồng hồ và sau đó có thể sơn trong ngày. Việc sơn tường cũng rất dễ dàng nhờ bề mặt nhẵn mịn với màu trắng tự nhiên.

 

Vietnamarch hướng đến mục tiêu trở thành nhà cung ứng bột thạch cao số 1 Việt Nam, nhà cung ứng đá thạch cao lớn tại Việt Nam

CHUYÊN CUNG CẤP BỘT THẠCH CAO - THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH VIETNAMARCH
Địa chỉ: Số 61, Đ. Nguyễn Xiển, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04.66812328, 04.22434597 - Hotline: 0918.248297


Với mục tiêu trở thành nhà cung ứng số 1 trong lĩnh vực bột thạch cao tại Việt Nam. Vietnamarch chúng tôi hiện cung ứng các sản phẩm bột thạch cao rất đa dạng, đáp ứng hầu hết nhu cầu bột thạch cao đang được sử dụng trên thực tế. Cơ cấu sản phẩm chúng tôi đang cung ứng gồm các nhóm sau:

1, Bột thạch cao nội địa:

Được sản xuất bằng công nghệ lò quay từ nguyên liệu đá thạch cao nhập khẩu. Có chất lượng tốt và ổn định, năng lực cung ứng lớn, nhanh chóng. Đây là nhóm sản phẩm có giá rất cạnh tranh, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt với khối lượng lớn. Hiện nay, trong nhóm này chúng tôi cung ứng 4 dòng sản phẩm, gồm:

+ Bột thạch cao VNN: gồm 2 phân loại là VNN1, VNN2

+ Bột thạch cao VNG

+ Bột thạch cao VNM

+ Bột thạch cao VNC

2, Bột thạch cao nhập khẩu:

2.1, Bột thạch cao dùng cho lĩnh vực gốm sứ:

Được nhập khẩu từ các nhà sản xuất lớn trong lĩnh vực thạch cao trên thế giới. Được sản xuất bằng công nghệ hàng đầu và qui trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt nên sản phẩm có chất lượng rất cao và ổn định.

+ Bột thạch cao VNA-90

+ Bột thạch cao VNA-75

+ Bột thạch cao VNA-70

+ Bột thạch cao  VNA-60

+ Bột thạch cao VNA-50

+ Bột thạch cao C-200

2.2, Bột thạch cao chuyên dụng:

Đây là nhóm các loại bột thạch cao ứng dụng trong các nghành hẹp, đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật riêng biệt. Hiện nay trong nhóm này chúng tôi cung ứng một số sản phẩm sau:

+ Thạch cao dùng trong sản xuất kim hoàn: gồm 3 loại Crown, Pearl, Moon

+ Thạch cao dùng trong nha khoa: gồm 2 loại Noritake, SMP

 
Tiêu chuẩn kĩ thuật:
1, Bột thạch cao nội địa:

Bột thạch cao VNN1:

Bột thạch cao VNN1

Bột thạch cao VNN1


+ Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20
+ Chỉ số độ trắng:                                               87,7           (ASTM E313-00)
+ Hàm lượng CaSO4:                                        93,3%       (ASTM C 471-01)
+ Độ ẩm:                                                               0,3%          (ASTM C 472-09)    
+ Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm):  4,8%         (ASTM C 472-09)  
+ Cường độ chịu nén gãy:                                 4,5   Mpa   (ASTM C 472-09)
+ Cường độ chịu nén:                                        7,07 Mpa   (ASTM C 348-08)  
+ Lượng nước tiêu chuẩn:                                 77%
+ Thời gian đông kết:
    - Thời gian bắt đầu đông kết: từ 6phút 30” đến 7phút 00”
    - Thời gian kết thúc đông kết: từ 18phút 30” đến 19phút 30”

 

Bột thạch cao VNN2:
+ Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20
+ Chỉ số độ trắng:                                               87,7           (ASTM E313-00)
+ Hàm lượng CaSO4:                                        93,3%       (ASTM C 471-01)
+ Độ ẩm:                                                               0,3%          (ASTM C 472-09)    
+ Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm):  4,8%         (ASTM C 472-09)  
+ Cường độ chịu nén gãy:                                 4,5   Mpa   (ASTM C 472-09)
+ Cường độ chịu nén:                                        7,07 Mpa   (ASTM C 348-08)  
+ Lượng nước tiêu chuẩn:                                 77%
+ Thời gian đông kết:
    - Thời gian bắt đầu đông kết: từ 2phút 30” đến 3phút 00”
    - Thời gian kết thúc đông kết: từ 14phút 30” đến 15phút 30”

Bột thạch cao VNN2Bột thạch cao VNN2

Bột thạch cao VNG:

Bột thạch cao VNG

Bột thạch cao VNG


+ Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20
+ Chỉ số độ trắng:                                               82,5           (ASTM E313-00)
+ Hàm lượng CaSO4:                                        91,7%       (ASTM C 471-01)
+ Độ ẩm:                                                               0,4%          (ASTM C 472-09)    
+ Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm):  5,3%         (ASTM C 472-09)  
+ Cường độ chịu nén gãy:                                 3,5   Mpa   (ASTM C 472-09)
+ Cường độ chịu nén:                                        7,01 Mpa   (ASTM C 348-08)  
+ Lượng nước tiêu chuẩn:                                 80%
+ Thời gian đông kết:
    - Thời gian bắt đầu đông kết: từ 2phút 30” đến 3phút 00”
    - Thời gian kết thúc đông kết: từ 10phút 30” đến 12phút 30

Bột thạch cao VNM:

Bột thạch cao VNM

Bột thạch cao VNM


+ Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20
+ Chỉ số độ trắng:                                               86,2           (ASTM E313-00)
+ Hàm lượng CaSO4:                                        92,4%       (ASTM C 471-01)
+ Độ ẩm:                                                               0,34%       (ASTM C 472-09)    
+ Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm):  4,8%         (ASTM C 472-09)  
+ Cường độ chịu nén gãy:                                 3,8   Mpa   (ASTM C 472-09)
+ Cường độ chịu nén:                                        6,87 Mpa   (ASTM C 348-08)  
+ Lượng nước tiêu chuẩn:                                 78%
+ Thời gian đông kết:
    - Thời gian bắt đầu đông kết: từ 1phút 30” đến 2phút 00”
    - Thời gian kết thúc đông kết: từ 16phút 30” đến 17phút 00”

Bột thạch cao VNC:

Bột thạch cao VNC

Bột thạch cao VNC


+ Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20
+ Chỉ số độ trắng:                                               81,2           (ASTM E313-00)
+ Hàm lượng CaSO4:                                        91,1%       (ASTM C 471-01)
+ Độ ẩm:                                                               0,3%          (ASTM C 472-09)    
+ Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm):  5,5%         (ASTM C 472-09)  
+ Cường độ chịu nén gãy:                                 2,7   Mpa   (ASTM C 472-09)
+ Cường độ chịu nén:                                        6,45 Mpa   (ASTM C 348-08)  
+ Lượng nước tiêu chuẩn:                                 82%
+ Thời gian đông kết:
    - Thời gian bắt đầu đông kết: từ 1phút 00” đến 1phút 30”
    - Thời gian kết thúc đông kết: từ 8phút 30” đến 9phút 00”

 Bột thạch cao SWAN

 Bột thạch cao SWAN

Bột thạch cao SWAN

2, Bột thạch cao nhập khẩu:

2,1 , Bột thạch cao dùng cho lĩnh vực gốm sứ:

Bột thạch cao VNA-90:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột:    0,75-0,8
+ Cường độ chịu nén:                >4 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,25%
+ Tuổi thọ khuôn:                60-80 lần sử dụng

Bột thạch cao VNA-75:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột = 0,75
+ Cường độ chịu nén:                >5 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,25%
+ Tuổi thọ khuôn:                80-100 lần sử dụng

Bột thạch cao VNA-70:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột = 0,68-0,72
+ Cường độ chịu nén:                >5 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,25%
+ Tuổi thọ khuôn:                80-100 lần sử dụng

Bột thạch cao VNA-60:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột = 0,6
+ Cường độ chịu nén:                >5,5 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,25%
+ Tuổi thọ khuôn:                150-200 lần sử dụng

Bột thạch cao VNA-50:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột = 0,35-0,4
+ Cường độ chịu nén:                >10 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,15%
+ Tuổi thọ khuôn:                >500 lần sử dụng

Bột thạch cao C-200:
+ Tỉ lệ khối lượng phối trộn Nước/Bột = 0,32
+ Cường độ chịu nén:                >12 Mp
+ Độ giãn nở:                    <0,15%
+ Tuổi thọ khuôn:                1500-2000 lần sử dụng

2.2, Bột thạch cao chuyên dụng:

Bột thạch cao Crown:
+ Nhiệt độ của nước dùng để pha: 20-250C
+ Tỉ lệ pha trộn theo khối lượng Nước/Bột = 0,38
+ Thời gian trộn: 3 phút
+ Thời gian định hình: 15-17 phút
+ Thời gian kết thúc đông kết: <40 phút
+ Cường độ chịu nén(sau khi nung ở 7000C): 0,3-0,5 MPa


Ứng dụng:
1, Loại VNN1:
+ Trong các ngành ứng dụng khuôn mẫu: đúc nhựa, đúc đồng, làm gạch, men sứ, gốm ...
+ Trong công nghiệp sơn : làm chất độn trong sản xuất sơn, bột trét tường
+ Trong sản xuất phấn trang điểm
2, Loại VNN2, VNG:
+ Trong y tế: bó bột, khâu chế tạo chân tay giả
+ Trong ngành điêu khắc: công đoạn tạo hình, đổ khuôn, đúc tượng.
+ Trong công nghiệp sơn : làm chất độn trong sản xuất sơn, bột trét tường…
+ Trong xây dựng: vách ngăn, trần, phun tạo bề mặt tường, chi tiết trang trí công trình kiến trúc (trần, phào, chỉ, hoa văn, phù điêu..)
3, Loại VNM:
+ Trong y tế: bó bột, khâu chế tạo chân tay giả
+ Trong ngành điêu khắc: công đoạn tạo hình, đổ khuôn, đúc tượng.
+ Trong xây dựng: vách ngăn, trần, phun tạo bề mặt tường, chi tiết trang trí công trình kiến trúc (trần, phào, chỉ, hoa văn, phù điêu..)
+ Các ứng dụng khác: phấn viết, phấn trang điểm, điều chế thiết bị lọc nước, chất lỏng trong gia dụng, công nghiệp.
4, Loại VNC:
+ Trong sản xuất ximăng
+ Trong sản xuất giấy
+ Trong sản xuất phấn viết, phấn trang điểm, điều chế thiết bị lọc nước, chất lỏng trong gia dụng, công nghiệp.
5, Loại Crown, Pearl, Moon:
+ Trong mỹ nghệ kim hoàn: khuôn đúc, phôi xi mạ, độn ruột...
6, Loại Noritake, SMP:
+ Trong nha khoa

Read 1969 times Last modified on Thứ tư, 02 Tháng 11 2016 02:31

Quảng Cáo

Chuyên Thiết kế và Thi công NHÀ THỜ HỌ đẹp chuẩn phong thủy.

Nhà thờ họ